Trưởng khoa: TS. Trần Quang Bính
Nhân sự:
- Tiến Sĩ: 03
- Thạc Sĩ: 03
- Bác sĩ CK II và I: 03
- Bác sĩ đang học chuyên khoa: 03
- Cử nhân Điều dưỡng: 04
- Điều dưỡng lành nghề: 26
Khoa Bệnh Nhiệt Đới là một trong những khoa điều trị nội có tổng số bệnh nhân hàng năm cao nhất của bệnh viện Chợ Rẫy.
Khoa có 01 phòng cấp cứu hồi sức, 01 phòng trung chuyển bệnh nặng, 01 khu cách ly bệnh truyền nhiễm, 01 phòng khám bệnh ngoại trú và 10 phòng bệnh nội trú. Mỗi ngày có khoảng 100 bệnh nhân nằm đìêu trị tại khoa với rất nhiều loại bệnh như: nhiễm trùng, nhiễm siêu vi trùng, nhiễm ký sinh trùng, ngộ độc, rắn và các loại côn trùng độc cắn, HIV/AIDS, các bệnh chưa rõ nguyên nhân và một số bệnh nội khoa tổng quát khác.
Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ chính yếu bện cạnh công tác trực tiếp khám và điều trị bệnh. Sau nhiều năm hợp tác thực hiện nghiên cứu khoa học với các đơn vị khác trong và ngoài nước, hiện nay khoa đã có khoảng 30 công trình nghiên cứu khoa học có giá trị được công bố trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước, nhiều Bác sĩ của khoa đã tham gia báo các khoa học trên các diễn đàn hội nghị khoa học Quốc tế.
Hoạt động giảng dạy Y khoa cũng đang được phát triển mạnh trong những năm gần đây. Liên tiếp trong 03 năm qua chúng tôi đã tiếp nhận trung bình mỗi năm khoảng 15 học viên là Bác sĩ, sinh viên y khoa từ các nước châu Âu, Á và Mỹ tham dự các khoá học ngắn hạn về các bệnh nhiệt đới. Trong năm 2006, dưới sự tài trợ của tổ chức JICA - Nhật Bản khoa chúng tôi đã tổ chứuc thành công một lớp học “cấp cứu về các bệnh nhiệt đới” phục vụ việc nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sĩ tuyến Tỉnh và thành phố. Lớp học này được đánh giá tốt và sẽ duy trì trong những năm tới.
Ngoài những hoạt động chuyên môn chúng tôi còn tích cực tham gia vào công tác tuyến và những công tác xã hội khác. Đây là những yếu tố tích cựu để giúp đội ngũ nhân viên khoa nâng cao hiểu biết về lãnh vục xã hội nhằm ngày càng hoàn thiện việc chọn lựa phương hướng điều trị có hiệu quả nhất.
Hoạt động chuyên môn:
Điều trị :
- Các bệnh nhiễm trùng, nhiễm siêu vi trùng và ký sinh trùng
- Ngộ độc
- Rắn và các loại côn trùng độc cắn
- HIV/AIDS
- SARS và cúm gia cầm
- Kháng sinh: chọn lựa và sử dụng hợp lý
- Phản ứng có hại của thuốc
- Ngoài ra còn nhận điều trị các bệnh lý nội khoa khác
Giảng dạy
Dựa vào nhu cầu học và thực tập, chúng tôi tổ chức các lớp học chuyên đề trong thời gian 01 tháng, lớp cấp cứu các bệnh nhiệt đới trong 03 tháng và lớp nâng cao trình độ cho các đối tượng sau Đại học trong 01 năm. Các bài giảng lý thuyết được cập nhật liên tục, trình bày dưới dạng Powerpoint với nhiều hình ảnh minh hoạ. Ngoài giờ học lý thuyết các học viên sẽ trực tiếp tham gia thăm khám và điều trị trên bệnh nhân dưới sự hướng dẫn tận tình của đội ngũ Bác sĩ giàu kinh nghiệm. Các buổi thảo luận chuyên đề, sinh hoạt khoa học hay hội chẩn toàn khoa về các trường hợp bệnh đặc biệt, phức tạp sẽ làm tăng thêm kiến thức và tinh thần học hỏi cho học viên.
Các học viên sẽ được thông báo chi tiết chương trình học, lịch học chi tiết ít nhất 01 tuần trước khi nhập học.
Chương trình học:
I. Lớp học chuyên đề
Thời gian học:
Thời gian học 01 tháng
Đối tượng tham gia
- Bác sĩ tuyến huyện, tỉnh, thành phố có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc
- Y sĩ tuyến cơ sở có ít nhất 02 năm kinh nghiệm.
Số lượng học viên
- Lớp sẽ được mở mổi tháng khi có đủ từ 05 học viên trở lên.
Chuyên đề
Các học viên có thể lựa chọn một trong những chuyên đề sau:
II. Lớp căn bản về bệnh nhiệt đới
Thời gian học:
Thời gian học 03 tháng
Đối tượng tham gia
- Bác sĩ tuyến huyện, tỉnh, thành phố có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm hoặc cấp cứu nội khoa
- Y sĩ tuyến cơ sở có ít nhất 02 năm kinh nghiệm.
Số lượng học viên
Lớp sẽ được mở mổi tháng khi có đủ từ 07 học viên trở lên.
Chuyên đề
Các học viên có thể lựa chọn 03 chuyên đ ề trong những chuyên đề sau:
III. Lớp nâng cao trình độ
Thời gian học:
Th ời gian học 01 năm
Đối tượng tham gia
- Bác sĩ tuyến huyện, tỉnh, thành phố có nhu c ầu học tập chuyên ngành.
- Bác sĩ được c ử học sơ bộ chuyên khoa.
Số lư ợ ng học viên
Lớp sẽ được mở vào tháng 3 hằng năm khi có đủ từ 07 học viên trở lên.
Chuyên đề
Ngoài toàn bộ các chuyên đề kể trên các học viên có thể được học về các chuyên đề lẻ khác như: hôn mê chưa rõ nguyên nhân, hôn mê chưa rõ nguyên nhân…v.v.
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ chính của khoa Bệnh Nhiệt Đới. Từ những năm 90 ( khi còn là đơn vị Nghiên cứu Sốt rét) chúng tôi đã tham gia thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp cơ sở cũng như hợp tác nhiều tổ chức Quốc tế trên Thế giới. Cho tới nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học được đăng trên các tạp chí Y khoa trong cũng như ở ngoài nước.
Những đề tài nghiên cứu đã được đăng báo, tạp chí Y khoa:
1. Giao PT, de Vries PJ: Pharmacokinetic interactions of antimalarial agents . Clin.Pharmacokinet. 2001, 40: 343-373.
2. Batty KT, Davis TM, Thu LT, Binh TQ, Anh TK, Ilett KF: Selective high-performance liquid chromatographic determination of artesunate and alpha- and beta-dihydroartemisinin in patients with falciparum malaria . J.Chromatogr.B Biomed.Appl. 1996, 677: 345-350.
3. Batty KT, Thu LT, Davis TM, Ilett KF, Mai TX, Hung NC, Tien NP, Powell SM, Thien HV, Binh TQ, Kim NV: A pharmacokinetic and pharmacodynamic study of intravenous vs oral artesunate in uncomplicated falciparum malaria . Br.J.Clin.Pharmacol. 1998, 45: 123-129.
4. Benakis A, Binh TQ, Keundjian A, Scheiwe MW: Pharmacokinetics/Pharmacodynamics findings after repeated administration of ARTESUNATE thermostable suppositories (RECTOCAPS) in Vietnamese patients with uncomplicated malaria . Eur.J.Drug Metab Pharmacokinet. 2006, 31: 41-45.
5. Binh TQ, Davis TM, Johnston W, Thu LT, Boston R, Danh PT, Anh TK: Glucose metabolism in severe malaria: minimal model analysis of the intravenous glucose tolerance test incorporating a stable glucose label . Metabolism 1997, 46: 1435-144—
6. Binh TQ, Ilett KF, Batty KT, Davis TM, Hung NC, Powell SM, Thu LT, Thien HV, Phuong HL, Phuong VD: Oral bioavailability of dihydroartemisinin in Vietnamese volunteers and in patients with falciparum malaria . Br.J.Clin.Pharmacol. 2001, 51: 541-546.
7. Binh TQ, Shinka T, Khan NC , Hien VT , Lam NT, Mai lB, Nakano T, Sei M, Yamamoto S, Nakamori M, Nakahori Y: Association of estrogen receptor alpha gene polymorphisms and lifestyle factors with calcaneal quantitative ultrasound and osteoporosis in postmenopausal Vietnamese women . J.Hum.Genet. 2006, 51: 1022-1029.
8. Davis TM, Binh TQ, Danh PT, Dyer JR, St John A, Garcia-Webb P, Anh TK: Serum vitamin A and E concentrations in acute falciparum malaria: modulators or markers of severity? Clin.Sci.(Lond) 1994, 87: 505-511.
9. Davis TM, Binh TQ, van Phuong N, Sturm M, St John A, Dyer JR, Anh TK: The metabolism of platelet-activating factor in severe and cerebral malaria . J.Infect. 1995, 31: 181-188.
10. Davis TM, Binh TQ, Thu LT, Rossi R, Danh PT, Barrett PH, Beilby J: Pharmacokinetics of retinyl palmitate and retinol after intramuscular retinyl palmitate administration in severe malaria . Clin.Sci.(Lond) 2000, 99: 433-441.
11. Davis TM, Phuong HL, Ilett KF, Hung NC, Batty KT, Phuong VD, Powell SM, Thien HV, Binh TQ: Pharmacokinetics and pharmacodynamics of intravenous artesunate in severe falciparum malaria . Antimicrob.Agents Chemother. 2001, 45: 181-186.
12. Davis TM, Binh TQ, Thu lT, Long TT, Johnston W, Robertson K, Barrett PH: Glucose and lactate turnover in adults with falciparum malaria: effect of complications and antimalarial therapy . Trans.R.Soc.Trop.Med.Hyg. 2002, 96: 411-417.
13. Davis TM, Binh TQ, Ilett KF, Batty KT, Phuong HL, Chiswell GM, Phuong VD, Agus C: Penetration of dihydroartemisinin into cerebrospinal fluid after administration of intravenous artesunate in severe falciparum malaria . Antimicrob.Agents Chemother. 2003, 47: 368-370.
14. Giao PT, Binh TQ, Kager PA, Long HP, Van Thang N, Van Nam N, de Vries PJ: Artemisinin for treatment of uncomplicated falciparum malaria: is there a place for monotherapy? Am.J.Trop.Med.Hyg. 2001, 65: 690-695.
15. Giao PT, de Vries PJ, Hung LQ, Binh TQ , Nam NV, Kager PA: Atovaquone-proguanil for recrudescent Plasmodium falciparum in Vietnam . Ann.Trop.Med.Parasitol. 2003, 97: 575-580.
16. Giao PT, de Vries PJ, Hung lQ, Binh TQ , Nam NV, Kager PA: CV8, a new combination of dihydroartemisinin, piperaquine, trimethoprim and primaquine, compared with atovaquone-proguanil against falciparum malaria in Vietnam . Trop.Med.Int.Health 2004, 9: 209-216.
17. Giao PT, Vries PJ, Binh TQ , Nam NV, Kager PA: Early diagnosis and treatment of uncomplicated malaria and patterns of health seeking in Vietnam . Trop.Med.Int.Health 2005, 10: 919-925.
21. Ilett KF, Ethell BT, Maggs JL, Davis TM, Batty KT, Burchell B, Binh TQ, Thu lT, Hung NC, Pirmohamed M, Park BK, Edwards G: Glucuronidation of dihydroartemisinin in vivo and by human liver microsomes and expressed UDP-glucuronosyltransferases . Drug Metab Dispos. 2002, 30: 1005-1012.
22. Ilett KF, Batty KT, Powell SM, Binh TQ, Thu lT, Phuong HL, Hung NC, Davis TM: The pharmacokinetic properties of intramuscular artesunate and rectal dihydroartemisinin in uncomplicated falciparum malaria . Br.J.Clin.Pharmacol. 2002, 53: 23-30.
23. Khandekar R, Bullard M, Thanh TT, Binh TQ: Knowledge and practice related to trachoma among children in Vietnam : a cross-sectional study . J.Health Commun. 2004, 9: 77-83.
28. St John A, Davis TM, Binh TQ, Thu LT, Dyer JR, Anh TK: Mineral homoeostasis in acute renal failure complicating severe falciparum malaria . J.Clin.Endocrinol.Metab 1995, 80: 2761-2767.
30. Thai KT, Binh TQ, Giao PT, Phuong HL, Hung lQ, Van Nam N, Nga TT, Goris MG, de Vries PJ: Seroepidemiology of leptospirosis in southern Vietnamese children . Trop.Med.Int.Health 2006, 11: 738-745.
31. Wagenaar JF, Falke TH, Nam NV, Binh TQ, Smits HL, Cobelens FG, de Vries PJ: Rapid serological assays for leptospirosis are of limited value in southern Vietnam . Ann.Trop.Med.Parasitol. 2004, 98: 843-850.
32. Wilson M, Davis TM, Binh TQ, Long TT, Danh PT, Robertson K: Pituitary-adrenal function in uncomplicated falciparum malaria . Southeast Asian J.Trop.Med.Public Health 2001, 32: 689-695.